Báo cáo tổng kết việc thực hiện Chỉ thị 36-CT/TW ngày 30/5/2014 của Bộ Chính trị về Đại hội Đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng

ĐẢNG BỘ HUYỆN …………………
ĐẢNG UỶ XÃ ……………………..
*
Số: -BC/ĐU ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

………….., ngày ….. tháng 05 năm 2018

BÁO CÁO
Tổng kết việc thực hiện Chỉ thị 36-CT/TW ngày 30/5/2014
của Bộ Chính trị về Đại hội Đảng bộ các cấp
tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng
——————

Thực hiện Kế hoạch số -KH/HU ngày 25 tháng 4 năm 2018 của BTV Huyện ủy về tổng kết việc thực hiện Chỉ thị 36-CT/TW ngày 30/5/2014 của Bộ Chính trị về Đại hội Đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, Ban Thường vụ Đảng ủy xã báo cáo kết quả lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện Chỉ thị 36-CT/TW của Bộ Chính trị, cụ thể như sau:
PHẦN I
TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ 36-CT/TW

1. Công tác tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện Chỉ thị, Hướng dẫn của Trung ương, của cấp ủy cấp trên.
Ngay sau khi Chỉ thị 36-CT/TW được ban hành, căn cứ các văn bản chỉ đạo của Trung ương, tỉnh, huyện, Đảng ủy xã đã tổ chức quán triệt Chỉ thị 36 của Bộ Chính trị, các kế hoạch, hướng dẫn của trung ương, tỉnh, huyện đến các đồng chí trong Ban Chấp hành Đảng bộ, Thường trực HĐND, Ủy ban nhân dân; trưởng, phó các ban, ngành, đoàn thể, bí thư, phó bí thư, chi ủy viên các chi bộ trực thuộc Đảng bộ. Việc quán triệt, đảm bảo thời gian, mục đích, yêu cầu theo chỉ đạo của cấp trên, tạo sự thống nhất về nhận thức trong quá trình tổ chức thực hiện chỉ thị và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên.

Báo cáo sơ kết giữa nhiệm kỳ thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã nhiệm kỳ 2015 – 2020

ĐẢNG BỘ HUYỆN ……………..
ĐẢNG ỦY XÃ ………………..
*
Số ……….- BC/ĐU ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

………………, ngày … tháng 5 năm 2018

BÁO CÁO
SƠ KẾT GIỮA NHIỆM KỲ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ XÃ LẦN THỨ XXII NHIỆM KỲ 2015 – 2020
——————–

Thực hiện Kế hoạch số -KH/HU ngày tháng 5 năm 2018 của Ban Thường vụ Huyện ủy về sơ kết giữa nhiệm kỳ thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2015 – 2020; thực hiện chương trình công tác năm 2018, Ban Chấp hành Đảng bộ xã đã chỉ đạo sơ kết giữa nhiệm kỳ thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2015 – 2020 và báo cáo kết quả cụ thể như sau
PHẦN THỨ NHẤT

KẾT QUẢ SƠ KẾT GIỮA NHIỆM KỲ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ XÃ LẦN THỨ XXII NHIỆM KỲ 2015-2020.

………….. diện tích đất tự nhiên ….. ha trong đó đất nông nghiệp là …. ha; dân số …..hộ với……nhân khẩu; Đảng bộ xã có……chi bộ, trong đó có…..chi bộ nông thôn, ……chi bộ trường học, …..chi bộ khác với tổng số …… đảng viên (có…..đảng viên miễn hoãn). Ban chấp hành Đảng bộ có 15 đồng chí, Ban Thường vụ có…..đồng chí. 100% các đồng chí trong Ban chấp hành, 100% cán bộ, công chức xã có trình độ chuyên môn Đại học, lý luận chính trị: trung cấp
* Thuận lợi:
– Tình hình chính trị ổn định, kinh tế có bước phát triển khá, văn hóa–xã hội có nhiều tiến bộ, an sinh xã hội được đảm bảo, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày được nâng lên, an ninh trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, xã hoàn thành

Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện nghị quyết 25 về Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới

ĐẢNG BỘ HUYỆN ……………..
ĐẢNG ỦY XÃ ………………..
*
Số ……….- BC/ĐU ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

………………, ngày … tháng 4 năm 2018

BÁO CÁO
Sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 03/6/2013
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về “Tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới”
————————–
Thực hiện Kế hoạch số 54-KH/HU ngày 15 tháng 4 năm 2018 của BTV Huyện ủy về sơ kết 05 năm thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 03/6/2013
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới”, Đảng ủy xã báo cáo kết quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết 25 trên địa bàn xã, cụ thể như sau:

Phần thứ nhất
KẾT QUẢ 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 25-NQ/TW

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.
1.1. Khái quát đặc điểm tình hình chung
………là xã nằm ở phía……của huyện, có tổng diện tích tự nhiên …….ha, dân số ……….người. Đảng bộ xã có …..đảng viên, đang sinh hoạt ở……….chi bộ, trong đó có…………chi bộ nông thôn,…..chi bộ trường học, ….chi bộ khác. Trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết 25 của Ban Chấp hành Trung ương, Đảng bộ xã có những thuận lợi, khó khăn, đó là:
* Thuận lợi:
– Đảng bộ có truyền thống đoàn kết, thống nhất cao, đội ngũ cán bộ, đảng viên phát huy vai trò tiên phong gương mẫu trong thực hiện nhiệm vụ, do đó việc quán triệt, triển khai nghị quyết, chỉ thị nói chung, nghị quyết 25 nói riêng đến các chi bộ, đảng viên có nhiều thuận lợi.
– Trong những năm qua, với sự giúp đỡ của các cấp, các ngành, với sự nỗ lực của cán bộ, đảng viên và nhân dân trong xã, kinh tế xã hội của địa phương có bước phát triển mạnh, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng cao.
– Tình hình tư tưởng của các tầng lớp nhân dân trên địa bàn huyện ổn định, tin tưởng và chấp hành tốt chủ trương đường lối lãnh đạo của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Các hoạt động tôn giáo diễn ra bình thường, các nội dung hoạt động theo đúng kế hoạch đã đăng ký.
– Trong quá trình triển khai nghị quyết 25 của Ban Chấp hành Trung ương, MTTQ, các đoàn thể nhân dân, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp đã phát huy vai trò, chức năng, nhiệm vụ trong việc tuyên truyền và triển khai thực hiện nghị quyết, đến đoàn viên, hội viên.

Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết 22-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên

ĐẢNG BỘ HUYỆN ……………..
ĐẢNG ỦY XÃ ………………..
*
Số ……….- BC/ĐU ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

………………, ngày … tháng 5 năm 2018

BÁO CÁO
Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW
ngày 31/01/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X
về “Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng
và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên”.

————————–
Thực hiện Kế hoạch số -KH/HU ngày tháng 5 năm 2018 của BTV Huyện ủy về tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 02/02/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và đảng viên”, Đảng ủy xã báo cáo kết quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết 22-NQ/TW trên địa bàn xã, cụ thể như sau:

Phần thứ nhất
KẾT QUẢ 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 22-NQ/TW

I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI
1.1. Khái quát đặc điểm tình hình chung
………là xã nằm ở phía……của huyện, có tổng diện tích tự nhiên …….ha, dân số ……….người. Đảng bộ xã có …..đảng viên, đang sinh hoạt ở……….chi bộ, trong đó có…………chi bộ nông thôn,…..chi bộ trường học, ….chi bộ khác. Trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết 22 của Ban Chấp hành Trung ương, Đảng bộ xã có những thuận lợi, khó khăn, đó là:
* Thuận lợi:
– Đảng bộ có truyền thống đoàn kết, thống nhất cao, đội ngũ cán bộ, đảng viên phát huy vai trò tiên phong gương mẫu trong thực hiện nhiệm vụ, do đó việc quán triệt, triển khai nghị quyết, chỉ thị nói chung, nghị quyết 22 nói riêng đến các chi bộ, đảng viên có nhiều thuận lợi.
– Trong những năm qua, với sự giúp đỡ của các cấp, các ngành, với sự nỗ lực của cán bộ, đảng viên và nhân dân trong xã, kinh tế xã hội của địa phương có bước phát triển mạnh, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng cao.
– Tình hình tư tưởng của các tầng lớp nhân dân trên địa bàn huyện ổn định, tin tưởng và chấp hành tốt chủ trương đường lối lãnh đạo của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.

Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện NGhị quyết Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông thôn, nông dân

ĐẢNG BỘ HUYỆN ……………..
ĐẢNG ỦY XÃ ………………..
*
Số ……….- BC/ĐU ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

………………, ngày … tháng 5 năm 2018

BÁO CÁO
Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X
về nông nghiệp, nông thôn, nông dân
————————–

Tháng 5/2008, tại Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã ban hành Nghị quyết 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Quán triệt Nghị quyết với quan điểm tam nông có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế – xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ đã lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết hiệu quả và vận dụng sáng tạo phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương, góp phần đạt được những kết quả quan trọng về nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống nông dân.Việc tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 về nông nghiệp, nông thôn, nông dân để đánh giá, làm rõ những kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế, nguyên nhân của hạn chế, bài học kinh nghiệm và đề ra những giải pháp nhằm tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết trong những năm tiếp theo.
Thực hiện Kế hoạch số -KH/HU ngày tháng 5 năm 2018 của BTV Huyện ủy về tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông thôn, nông dân, Ban Thường vụ Đảng ủy xã……..báo cáo kết quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết trên địa bàn xã, cụ thể như sau:
Phần thứ nhất
TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT

I. Công tác tuyên truyền, học tập, quán triệt, kế hoạch thực hiện Nghị quyết
Ngay sau khi nghị quyết 26-NQ/TW của BCH Trung ương về nông nghiệp, nông thôn, nông dân được ban hành, căn cứ các văn bản chỉ đạo của Trung ương, tỉnh, huyện, BTV Đảng ủy xã ban hành Kế hoạch số ……-KH/ĐU ngày ….. tháng …. năm 2008 về quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông thôn và nông dân; tổ chức hội nghị toàn Đảng bộ để
(Báo cáo theo đúng đề cương hướng dẫn của Trung ương và cấp trên)